6×19 lõi bố (FC)
Cứng, chịu mài mòn tốt; dùng cho dây giằng, kéo, tời đơn giản.
Cáp Thép là công cụ tra cứu và tính tải trọng cáp thép: tải phá hủy, tải làm việc an toàn và khối lượng theo đường kính, đối chiếu tiêu chuẩn ISO. Kèm hướng dẫn đọc kí hiệu cáp, chọn lõi phù hợp và tiêu chí loại bỏ cáp đã hỏng.
Số liệu ước tính để tham khảo. Khi sử dụng phải theo chứng chỉ, catalogue của nhà sản xuất và quy chuẩn an toàn thiết bị nâng.
Đọc kí hiệu “số tao × số sợi mỗi tao” và loại lõi để chọn đúng cho từng việc.
Cứng, chịu mài mòn tốt; dùng cho dây giằng, kéo, tời đơn giản.
Chịu nén ép trên tang tời tốt hơn lõi bố, ít dãn dài.
Mềm, ôm puly tốt; dùng cho cẩu, palăng, cáp treo hàng.
Phổ biến cho cẩu trục, cần trục: mềm và chịu tải cao.
Cáp nhỏ cho lan can, giàn leo, dây phơi, căng bạt.
| Đường kính | 6×19 lõi bố (FC) | 6×19 lõi thép (IWRC) | 6×36 lõi bố (FC) | 6×36 lõi thép (IWRC) | 7×7 (cáp mảnh, inox) |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 mm | 19,1 | 21,2 | 19,1 | 23,0 | 19,1 |
| 8 mm | 33,9 | 37,8 | 33,9 | 41,0 | 33,9 |
| 10 mm | 53,0 | 59,0 | 53,0 | 64,0 | 53,0 |
| 12 mm | 76,3 | 85,0 | 76,3 | 92,2 | 76,3 |
| 14 mm | 103,9 | 115,6 | 103,9 | 125,4 | 103,9 |
| 16 mm | 135,7 | 151,0 | 135,7 | 163,8 | 135,7 |
| 18 mm | 171,7 | 191,2 | 171,7 | 207,4 | 171,7 |
| 20 mm | 212,0 | 236,0 | 212,0 | 256,0 | 212,0 |
| 22 mm | 256,5 | 285,6 | 256,5 | 309,8 | 256,5 |
| 24 mm | 305,3 | 339,8 | 305,3 | 368,6 | 305,3 |
| 26 mm | 358,3 | 398,8 | 358,3 | 432,6 | 358,3 |
| 28 mm | 415,5 | 462,6 | 415,5 | 501,8 | 415,5 |
| 32 mm | 542,7 | 604,2 | 542,7 | 655,4 | 542,7 |
Kiểm tra bằng mắt trước mỗi ca và kiểm định định kỳ. Gặp một trong các dấu hiệu dưới đây, hãy ngừng sử dụng.
Số sợi đứt trên một đoạn chiều dài vượt mức cho phép, hoặc đứt tập trung ở một tao, gần đầu cốt.
Đường kính đo được giảm rõ so với danh nghĩa do mòn, lõi bị nén hoặc đứt lõi.
Cáp bị gập, xoắn nút, dập bẹp, phồng “lồng chim”, tao bị xô lệch hoặc lõi lòi ra ngoài.
Rỗ gỉ sâu, sợi bị mất độ đàn hồi, đổi màu do nhiệt hoặc có vết hồ quang điện.
Không có loại cáp “tốt nhất cho mọi việc”. Cần cẩu cần cáp mềm để chạy qua nhiều puly, dây giằng cột cần cáp cứng ít giãn, còn tời kéo ngoài công trường cần cáp chịu mài mòn. Bắt đầu bằng ba câu hỏi: tải lớn nhất là bao nhiêu, cáp có chạy qua puly hay tang tời không, và môi trường có ẩm, hóa chất hay nhiệt cao không.
Cáp uốn quanh puly quá nhỏ sẽ nhanh mỏi và đứt sợi. Thông thường, đường kính puly nên gấp nhiều lần đường kính cáp — cáp càng nhiều sợi nhỏ (như 6×36) thì càng chịu được puly nhỏ hơn cáp 6×19.
Cáp xuất xưởng đã được tẩm mỡ nhưng cần bôi lại định kỳ, nhất là ở môi trường ẩm hoặc gần biển. Bảo quản trên giá, tránh đặt trực tiếp xuống đất, và không để cáp bị gập khi tháo cuộn.
Mắt cáp ép, khóa cáp, ma ní, tăng đơ… đều có tải làm việc riêng. Tải an toàn của cả hệ bằng tải của mắt xích yếu nhất, nên hãy chọn phụ kiện cùng hoặc cao hơn cấp tải của cáp. Xem chi tiết tại phụ kiện cáp thép.
MBL là lực kéo nhỏ nhất làm đứt sợi cáp khi thử nghiệm. WLL là tải lớn nhất được phép dùng khi làm việc, bằng MBL chia cho hệ số an toàn. Với nâng hạ hàng hóa thông dụng, hệ số an toàn thường chọn 5:1; nâng người hoặc thiết bị đặc biệt cần hệ số cao hơn theo quy định.
Số đầu là số tao cáp, số sau là số sợi thép trong mỗi tao. Cáp 6×36 có nhiều sợi nhỏ hơn nên mềm, ôm puly tốt; cáp 6×19 sợi to hơn nên cứng và chịu mài mòn tốt hơn.
Lõi thép (IWRC) chịu tải cao hơn khoảng 7–10%, ít bị bẹp khi quấn nhiều lớp trên tang tời và chịu nhiệt tốt. Lõi bố mềm hơn, giữ dầu bôi trơn tốt, phù hợp ứng dụng nhẹ.
Khi có sợi đứt vượt mức cho phép trên một đoạn chiều dài nhất định, cáp bị dập, xoắn, phồng lồng chim, ăn mòn nặng, đường kính giảm rõ rệt hoặc lõi lòi ra ngoài. Hãy kiểm tra trước mỗi ca làm việc và ghi chép định kỳ.
Không. Công cụ dùng hệ số gần đúng để ước tính nhanh. Khi mua và sử dụng, luôn lấy số liệu trên chứng chỉ, catalogue của nhà sản xuất và tuân thủ quy chuẩn an toàn thiết bị nâng.
Một cú bấm giúp chúng tôi biết nên viết rõ thêm phần nào.
Cảm ơn bạn đã phản hồi!